vanban.org

Quyết định 84/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đông Anh, TP. Hà Nội Tuyên án 26/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Khắc N, sinh năm 1981; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn VN, xã VN, huyện ĐA, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Ông Trần Văn Th, sinh năm 1962 và bà Lê Thị T (H); nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn V, xã NH, huyện ĐA, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Khắc Nhớ - Trần Văn T, Lê Thị T1"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 84/2022/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đông Anh, ngày 26 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 72/2022/TLST-DS ngày 06/4/2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Khắc N, sinh năm 1981; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn VN, xã VN, huyện ĐA, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Ông Trần Văn Th, sinh năm 1962 và bà Lê Thị T (H); nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn V, xã NH, huyện ĐA, thành phố Hà Nội.

2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền phải trả: Tính đến ngày 18/4/2022, ông Trần Văn Th và bà Lê Thị T (H) còn nợ ông Nguyễn Khắc N số tiền 600.000.000 (Sáu trăm triệu) đồng.

Về phương thức trả nợ:

Hạn cuối là ngày 25/12/2052, ông Trần Văn Th và bà Lê Thị T (H) phải trả cho ông Nguyễn Khắc N số tiền 600.000.000 (Sáu trăm triệu) đồng theo lộ trình sau:

- Ngày 25/12/2022, ông Trần Văn Th và bà Lê Thị T (H) phải trả ông N số tiền 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng.

- Từ năm 2023 đến năm 2052, mỗi năm ông Trần Văn Th và bà Lê Thị T (H) phải trả anh N số tiền 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng vào ngày 25 tháng 12 hàng năm.

Ghi nhận việc ông N không yêu cầu ông Trần Văn Th và bà Lê Thị T (H) phải trả lãi.

Nếu ông Trần Văn Th và bà Lê Thị T (H) vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận trên thì ông N có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ khoản nợ còn lại và ông Trần Văn Th và bà Lê Thị T (H) sẽ phải chịu tiền lãi theo quy định kể từ ngày vi phạm đến khi trả hết nợ.

Nếu ông ông Trần Văn Th và bà Lê Thị T (H) vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận trên thì ông Nguyễn Khắc N có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành án và ông Th, bà T phải chịu tiền lãi đối với số tiền chưa trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 kể từ ngày vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho đến khi trả hết nợ.

Các bên thống nhất ông Trần Văn Th và bà Lê Thị T (H) phải chịu toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật.

Về án phí: Ông Trần Văn Th và bà Lê Thị T (H) phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 14.000.000 (Mười bốn triệu) đồng. Trả lại ông Nguyễn Khắc N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.000.000 đồng (Mười bốn triệu) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0046338 ngày 04/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh.

3. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ