vanban.org

Quyết định 84/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Kim Thanh G và chị Nguyễn Thị Thu T. Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Anh Huỳnh Kim Thanh G và chị Nguyễn Thị Thu T đều không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu T với Huỳnh Kim Thanh G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 84/2022/QĐCNTTLH
Châu Thành, ngày 04 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Huỳnh Kim Thanh G và chị Nguyễn Thị Thu T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 15 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh Huỳnh Kim Thanh G và chị Nguyễn Thị Thu T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 6 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người yêu cầu:

1. Anh Huỳnh Kim Thanh G, sinh năm 1985

Nơi cư trú: ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1993

Nơi cư trú: Xóm 15, Thôn H, xã C, huyện T, tỉnh Bình Thuận.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 6 năm 2022 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Kim Thanh G và chị Nguyễn Thị Thu T.

- Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Anh Huỳnh Kim Thanh G và chị Nguyễn Thị Thu T đều không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.

- Về con chung: Sau khi ly hôn anh Huỳnh Kim Thanh G là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Huỳnh Chi B, sinh ngày 23/9/2016. Ghi nhận anh Huỳnh Kim Thanh G không yêu cầu chị Nguyễn Thị Thu T cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân tổ chức theo quy định của pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về chia tài sản chung: Anh Huỳnh Kim Thanh G và chị Nguyễn Thị Thu T đều khai không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung: Anh Huỳnh Kim Thanh G và chị Nguyễn Thị Thu T đều khai không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ