- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Minh V và chị Nguyễn Thị Ngọc H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2021/QĐST-HNGĐ | TP.Cao Lãnh, ngày 01 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 146/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Lê Minh V, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số 260, Ông C, tổ 18, ấp 1, xã Mỹ T, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1996. Địa chỉ: Số 260, Ông C, tổ 18, ấp 1, xã Mỹ T, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Minh V và chị Nguyễn Thị Ngọc H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Minh V và chị Nguyễn Thị Ngọc H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh V và chị H có 02 con chung tên Lê Bảo C, sinh ngày 19/8/2014 và Lê Minh Q, sinh ngày 28/02/2019. Anh V và chị H thống nhất thỏa thuận, anh V trực tiếp nuôi con chung tên Lê Bảo C, sinh ngày 19/8/2014, hiện con chung đang sống chung với anh V. Chị H trực tiếp nuôi con chung tên Lê Minh Q, sinh ngày 28/02/2019, hiện con chung đang sống chung với chị H. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh V và chị H thống nhất, anh V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung tên Lê Minh Q, sinh ngày 28/02/2019 hàng tháng mức cấp dưỡng là 4.000.000đồng/tháng (Bốn triệu đồng) từ tháng 05 năm 2021 đến khi cháu Minh Q đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chung tên Lê Bảo C, sinh ngày 19/8/2014 anh V và chị H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Về tài sản chung: Anh V và chị H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Anh V và chị H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê Minh V tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm do anh V đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015439, ngày 29/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Anh Lê Minh V đã nộp xong án phí. Chị Nguyễn Thị Ngọc H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình và án phí về cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND xã Mỹ Tân, TPCL; (số 007/CNKH, ngày 20/01/2015). - Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN Phạm Mỹ Như |