vanban.org

Quyết định 84/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Trƣơng Thị T – sinh năm 1979 Bị đơn: Anh Trinh Minh H – sinh năm 1979 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thương - Hương Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƢNG -TP HÀ NỘI
-----***-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2021/QĐST - HNGĐHà Nội, ngày 4 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 232/2021/TLST- HNGĐ ngày 6 tháng 4 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trƣơng Thị T – sinh năm 1979

- Bị đơn: Anh Trinh Minh H – sinh năm 1979

Cùng hộ khẩu thường trú và trú tại: Căn 1212A, Tòa T05, phường V, quận Hai Bà Trưng, T.P Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

Căn cứ vào điều 55, điều 57, điều 81, điều 82, điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ Điều 24, 26, 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

27 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trƣơng Thị T – sinh năm 1979

- Bị đơn: Anh Trinh Minh H – sinh năm 1979

Cùng hộ khẩu thường trú và trú tại: Căn 1212A, Tòa T05, phường V, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau :

* Về tình cảm: Chị Trương Thị T và anh Trịnh Minh H cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn trầm trọng và cùng thuận tình ly hôn. *Về con chung: Chị Trương Thị T và anh Trịnh Minh H thống nhất xác nhận vợ chồng có 03 con chung là Trịnh Hùng Cường, sinh ngày 05/12/2004 và Trịnh Hà Anh, sinh ngày 18/5/2009 và Trịnh Hùng Dũng, sinh ngày 14/10/2020. Ly hôn, công nhận sự thỏa thuận của hai bên, giao con chung Trịnh Hùng Dũng cho chị Trương Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; Giao con chung Trịnh Hùng Cường và Trịnh Hà Anh cho anh Trịnh Minh H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (4/5/2021) cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc tới khi anh, chị có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng: Hai bên thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Anh H, chị T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm hỏi, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

* Về tài sản, nhà ở chung: Chị Trương Thị T và anh Trịnh Minh H thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

* Về công nợ: Chị Trương Thị T và anh Trịnh Minh H thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

* Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trương Thị T chịu cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí thuận tình ly hôn, trả lại chị Trương Thị T 150.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 00011520 ngày 6 tháng 4 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Thẩm phán

Cỡ chữ