- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chap HNGD"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị H và anh Lê Hồng P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MỸ TỈNH HƯNG YÊN Số: 84/2021/QĐST - HNGĐ | Yên Mỹ, ngày 24 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 57/2021/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2020, giữa: * Nguyªn ®¬n: Chị Vũ Thị H, sinh năm: 1989; HKTT: Thôn TL, xã TH, huyện YM, tỉnh Hưng Yên. * BÞ ®¬n: Anh Lê Hồng P, sinh năm: 1986; HKTT: Thôn TL, xã TH, huyện YM, tỉnh Hưng Yên. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Cháu Lê Công Tuấn A, sinh ngày 08/11/2009; Người đại diện theo pháp luật của cháu A: Anh P và chị H, là bố mẹ đẻ. HKTT: Thôn TL, xã TH, huyện YM, tỉnh Hưng Yên. * Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho cháu A: Bà Lê Thị Thanh Hiên - Trợ giúp viên pháp lý Nhà nước tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 73, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị H và anh Lê Hồng P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Vũ Thị H trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung là cháu Lê Công Tuấn A, sinh ngày 08 tháng 11 năm 2009 cho đến khi cháu Tuấn A thành niên. Công nhận sự tự nguyện của chị H không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H là người đại diện theo pháp luật của cháu Tuấn A. Vì lợi ích của con chung, chị H và anh P, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung và quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Anh P có quyền thăm và chăm sóc con chung; không ai được cản trở anh P thực hiện quyền này. 2.2. Về tài sản, vay nợ, ruộng nông nghiệp, công sức: Chị Vũ Thị H và anh Lê Hồng P đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Vũ Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng, được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003502 ngày 20 tháng 04 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mỹ. Hoàn trả cho chị Vũ Thị H số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi!nhận:!
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND huyện Yên Mỹ;
- UBND xã TH;
- Lưu hồ sơ vụ án.
NGUYỄN NGỌC THĂNG