- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn D- lưu Thu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn D và chị Lưu Thu T.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2021/QĐST-HNGĐ | Yên Bình, ngày 26 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 123/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Văn D, sinh năm 1985.
Nơi cư trú: Thôn A, xã B, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.
Bị đơn: Chị Lưu Thu T, sinh năm 1983.
Đều cư trú tại: Thôn L, xã Đ, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn D và chị Lưu Thu T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn D và chị Lưu Thu T thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con chung: Chị Lưu Thu T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Lê Phúc V, sinh ngày 29/8/2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi theo quy định của pháp luật.
Anh Lê Văn D cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 11/2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi theo quy định của pháp luật.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí: Anh Lê Văn D nhận chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu số AA/2017/0001504 ngày 04/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. (Xác nhận anh Dương đã nộp đủ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện Yên Bình; - Chi cục THADS huyện Yên Bình; - Các đương sự; - UBND xã Báo Đáp, huyện Trấn Yên; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Trần Anh Đào |