- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của những người yêu cầu: Chị ĐặngThị Ph, sinh năm 1990; Nơi cư trú: Thôn 1, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2021/QĐST-HNGĐ | Quảng Xương, ngày 16 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA
Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 84/2021/TLST-HNGĐ ngày 01/12/2021 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của những người yêu cầu:
Chị ĐặngThị Ph, sinh năm 1990;
Nơi cư trú: Thôn 1, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hoá
Anh Lê Thế D, sinh năm 1990;
Nơi cư trú: Thôn 1, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hoá;
NỘI DUNG HOÀ GIẢI
[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là việc dân sự về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
[2] Nội dung yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án:
- Về hôn nhân: Đặng Thị Ph và anh Lê Thế D kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện Q vào ngày 16/10/2009. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được 10 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng nhau về quan điểm sống, vợ chồng không còn sự tôn trọng nhau, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng; vợ chồng đã được hai bên gia đình hoà giải để đoàn tụ cùng nhau chăm sóc con cái, nhưng tình cảm vợ chồng vẫn không cải thiện được. Chị Ph và anh D đã sống ly thân nhau từ tháng 10/2019 đến nay và không còn sự quan tâm, chăm sóc đến nhau. Chị Ph và anh D xét thấy tình trạng vợ chồng là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt nên thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Đặng Thị Ph và anh Lê Thế D có 02 con chung. Cháu Lê Thế D, sinh ngày 02/9/2010 và cháu Lê Thị Hồng D, sinh ngày 13/01/2017. Ly hôn nguyện vọng của chị là giao cho anh D được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu D và cháu D; anh Dũng cũng có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu D và cháu D; nguyện vọng của cháu D muốn được ở với anh D; Chị Ph cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh D mỗi cháu 1.500.000đ/tháng (hai cháu là 3.000.000đ một tháng), thời gian chị cấp dưỡng nuôi con chung tính tháng 12/2021 cho đến khi cháu D và cháu D tròn 18 tuổi. Xét thấy sự thỏa thuận của anh chị và nguyện vọng của cháu D là tự nguyện nên chấp nhận sự thỏa thuận của anh chị về nuôi con.
Về tài sản: Chị Đặng Thị Ph và anh Lê Thế D thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 - Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30/11/2021.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về hôn nhân: Chị Đặng Thị Ph và anh Lê Thế D thuận tình ly hôn.
- Về con chung và nuôi con: Chị Đặng Thị Ph và anh Lê Thế D có 02 con chung. Cháu Lê Thế D, sinh ngày 02/9/2010 và cháu Lê Thị Hồng D, sinh ngày 13/01/2017. Anh D được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu D và cháu D; chị Ph cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh D mỗi cháu 1.500.000đ/ tháng (hai cháu là 3.000.000đ một tháng), thời gian chị Ph cấp dưỡng nuôi con chung tính tháng 12/2021 cho đến khi cháu D và cháu D tròn 18 tuổi. Chị Ph có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Trường hợp có căn thay đổi việc trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì được thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân gia đình.
- Về tài sản: Chị Đặng Thị Ph và anh Lê Thế D thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về chi phí hòa giải tại Tòa án: Chị Đặng Thị Ph và anh Lê Thế D không phải chịu chi phí hòa giải.
3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Toà án có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
4. Người yêu cầu có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hoà giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hoà giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Toà án./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Quảng Xương; - Chi cục Thi hành án dân sự h. Quảng Xương; - UBND xã Q, huyện Q (nơi ĐKKH); - Những người yêu cầu; - Lưu hồ sơ./. | (Đã ký) Lê Thị Dung |