- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Bằng Trang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Bằng T và chị Bùi Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH THÁI NGUYÊN Số: 84/2021/QĐST-HNGĐ | P, ngày 06 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số : 81/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Lương Bằng T, sinh năm 1990 Địa chỉ: m K, xã X, huyện P, tỉnh Th i Nguyên Bị đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1987 Địa chỉ: m K, xã X, huyện P, tỉnh Th i Nguyên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào c c Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 th ng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của c c đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không tr i đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không c đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đ
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Bằng T và chị Bùi Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của c c đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Bằng T và chị Bùi Thị H thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con và thăm nom con sau khi ly hôn: Anh Lương Bằng T và chị Bùi Thị H thỏa thuận: Anh Lương Bằng T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm s c, gi o dục con Lương Thị Việt A, sinh ngày 14/02/2015 Chị Bùi Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm s c, gi o dục con Lương Thùy L, sinh ngày 11/02/2017 cho đến khi các con đủ 18 tuổi ho c đến khi c sự thay đổi kh c Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Lương Bằng T và chị Bùi Thị H không yêu cầu nên Tòa n không xem xét giải quyết Về quyền thăm nom con: Anh Lương Bằng T và chị Bùi Thị H không trực tiếp nuôi con c quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở Vì lợi ích của con, khi cần thiết anh Lương Bằng T và chị Bùi Thị H c thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. 2.3. Về Tài sản chung, công nợ chung: Anh Lương Bằng T và chị Bùi Thị H đều x c định vợ chồng không có và không yêu cầu Tòa n giải quyết 2.4. Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Lương Bằng T tự nguyện nộp 150 000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) n phí ly hôn sơ thẩm nộp Ngân s ch Nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng n phí đã nộp và được hoàn lại khoản tiền tạm ứng n phí 150 000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng n phí số 0000249 ngày 27 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành n dân sự huyện huyện P, tỉnh Th i Nguyên 3. Quyết định này c hiệu lực ph p luật ngay sau khi được ban hành và không bị kh ng c o, kh ng nghị theo thủ tục phúc thẩm
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện P; - UBND xã X; - Lưu HS | THẨM PHÁN Sái Đức Trung |