vanban.org

Quyết định 84/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Th và chị Vũ Thị T. Về con chung: Anh Lê Văn Th và chị Vũ Thị T có một con chung là Lê Ngọc Đ, sinh ngày 11/8/2014. Ly hôn anh Thu và chị T thỏa thuận thống nhất, giao cháu Lê Ngọc Đ cho anh Lê Văn Th trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn Lê Thị Thu - Vũ Thị Tính"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HL
TỈNH TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:84/2021/QĐST-HNGĐHl, ngày 4 tháng 5 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HL - TỈNH TH

Căn cứ Điều 361, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 70/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Lê Văn Th, sinh năm 1988

2. Chị Vũ Thị T, sinh năm 1991

Cùng địa chỉ: Thôn Phú Lương, xã HL, huyện Hl, Th.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Lê Văn Th và chị Vũ Thị T công nhận tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Lê Văn Th và chị Vũ Thị T công nhận vợ chồng có một con chung là Lê Ngọc Đ, sinh ngày 11/8/2014. Ly hôn anh Thu và chị T thỏa thuận giao cháu Lê Ngọc Đ cho anh Lê Văn Th trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung: Anh Lê Văn Th và chị Vũ Thị T thống nhất vợ chồng không có tải sản chung nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về công nợ chung: Anh Lê Văn Th và chị Vũ Thị T thống nhất vợ chồng không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu giải quyết.

Về lệ phí: Anh Lê Văn Th và chị Vũ Thị T thống nhất mỗi người nộp 150.000đ lệ phí ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Th và chị Vũ Thị T.

- Về con chung: Anh Lê Văn Th và chị Vũ Thị T có một con chung là Lê Ngọc Đ, sinh ngày 11/8/2014. Ly hôn anh Thu và chị T thỏa thuận thống nhất, giao cháu Lê Ngọc Đ cho anh Lê Văn Th trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

Chị T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung anh Thu không được ngăn cấm. Vì quyền lợi của con chung, các đương sự được quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.

- Về tài sản, công nợ chung: Anh Lê Văn Th và chị Vũ Thị T thống nhất vợ chồng không có tải sản chung, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn Th và chị Vũ Thị T thống nhất: Mỗi người nộp 150.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí anh Thu, chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hl theo biên lai thu số AA/2019/0008157 ngày 05/4/2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ