- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2021/QĐST-HNGĐ | V, ngày 16 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự số: 272/2020/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2020;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1960; địa chỉ: TDP Đ, phường K, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1970; địa chỉ: Số 47, đường A, phường Đ, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Bà Văn Thị Thanh H - Văn phòng luật sư A; địa chỉ: Số 47, đường A, phường Đ, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc
Bị đơn: Ông Nguyễn Minh N, sinh năm 1958; địa chỉ: TDP Đ, phường K, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc
2.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Bà Nguyễn Thị P và ông Nguyễn Minh N thống nhất xác định tài sản chung của vợ chồng là thửa đất số 403, tờ bản đồ số 51, diện tích 1.511,5 m2 (trong đó: 240m2 đất ở, 1.271,5m2 đất trồng cây lâu năm); địa chỉ: TDP Đ, phường K, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc và toàn bộ tài sản trên đất. Ông P, bà N thống nhất thỏa thuận và yêu cầu phân chia theo kết quả đo đạc và kết quả xem xét thẩm định tại chỗ đối với diện tích đất là 1.430,3m2 (trong đó: 240m2 đất ở, 1.190,3m2 đất trồng cây lâu năm) và không có yêu cầu, đề nghị gì về đối với diện tích đất đã bị giảm là 81,5m2 so với diện tích đất đã được cấp trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Bà Nguyễn Thị P và ông Nguyễn Minh N thống nhất thỏa thuận, cụ thể như sau:
+ Cắt diện tích đất 291,6m2 (đất trồng cây lâu năm tại thửa đất số 403, tờ bản đồ số 51), địa chỉ: TDP Đ, phường K, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc có số đo chỉ giới các điểm là 20,21,22,23,24,25,26,29,30,31,8,14,19, 18,17,16,20 làm lối đi chung của ông N, bà P.
+ Bà Nguyễn Thị P được quyền sử dụng đối với thửa đất số 403.1, tờ bản đồ số 51 (thửa số 01 của mảnh trích đo địa chính ngày 23/12/2020) có diện tích 260,3m2 (trong đó: 30 m2 đất ở; 230,3m2 đất trồng cây lâu năm), địa chỉ: TDP Đ, phường K, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc có số đo chỉ giới các cạnh như sau: 3,4,5,6,7,10,13,8,31,9,3 và thửa đất số 403.2, tờ bản đồ số 51 (thửa số 02 của mảnh trích đo địa chính ngày 23/12/2020) có diện tích 116,6 m2 (trong đó: 30 m2 đất ở; 86,6m2 đất trồng cây lâu năm), địa chỉ: TDP Đ, phường K, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc có số đo chỉ giới các cạnh như sau: 10,11,12,13,10 và được quyền sử dụng toàn bộ tài sản trên đất (Có sơ đồ kèm theo).
+ Ông Nguyễn Minh N được quyền sử dụng đối với thửa số 403.3, tờ bản đồ số 51 (thửa số 03 của mảnh trích đo địa chính ngày 23/12/2020), địa chỉ: TDP Đ, phường K, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc có diện tích là 649,9m2 (trong đó: 150m2 đất ở ; 499,9 m2 đất trồng cây lâu năm) có số đo chỉ giới các cạnh như sau: 1,2,3,9,31,30,29,27,28,1 và thửa đất số 403.4, tờ bản đồ số 51 (thửa số 04 của mảnh trích đo địa chính ngày 23/12/2020), địa chỉ: TDP Đ, phường K, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc có diện tích 111,9m2 (trong đó 30m2 đất ở và 81,9m2 đất trồng cây lâu năm) có số đo chỉ giới các cạnh như sau 13,12,15,14,8,13 và được quyền sử dụng toàn bộ tài sản trên đất (Có sơ đồ kèm theo).
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm cho bà Nguyễn Thị P và ông Nguyễn Minh N.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP V ; - Chi cục THADS TP V; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ, Văn phòng. | THẨM PHÁN Đã ký Mầu Văn Mùi |