- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "Đòi tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 138 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2021/QĐST-DS | Tân Bình, ngày 12 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Mai Thị Bích Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Minh Hiền.
2. Bà Nguyễn Thị Liên.
Căn cứ vào điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 138, Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 350/2018/TLST-DS ngày 10 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh H; địa chỉ: Đường Đ, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đinh Thị Bích H1; địa chỉ: Đường N, Phường Y, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (theo giấy ủy quyền số công chứng 165x, quyển số 07.TP/CC-SCC/HĐGD ngày x/x/201x tại Phòng công chứng số x, Thành phố Hồ Chí Minh)
- Bị đơn: Bà Trần Thị Hải A, sinh năm 1963; địa chỉ: Đường V, Phường I, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Hữu S, sinh năm 1959; địa chỉ: Đường V, Phường I, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Lê Minh K, sinh năm 1979; địa chỉ: Cư xá L, Phường O, Quận O1, Thành phố Hồ Chí Minh
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Trần Thị Hải A và ông Nguyễn Hữu S có trách nhiệm liên đới thanh toán cho bà Nguyễn Thị Thanh H số tiền là 13.700.000.00 đồng (Mười ba tỷ bảy trăm triệu đồng) để chấm dứt quyền và nghĩa vụ phát sinh từ Giấy mượn tiền ngày 26 tháng 3 năm 2011 đối với số tiền 6.000.000.000 đồng (Sáu tỷ đồng) và giấy mượn tiền có nội dung thể hiện mượn số tiền 15.600.000.000 đồng (Mười lăm tỷ sáu trăm triệu đồng) vào các ngày 13, 14, 15 và 18/01/2011.
2.2. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Nguyễn Thị Thanh H đối với số tiền 13.700.000.00 đồng (Mười ba tỷ bảy trăm triệu đồng) cho đến khi thi hành án xong, bà Trần Thị Hải A và ông Nguyễn Hữu S còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.3. Hủy Quyết định áp dụng biên pháp khẩn cấp tạm thời số x/201x/QĐ-BPKCTT ngày x/x/201x do nguyên đơn – bà Nguyễn Thị Thanh H rút yêu cầu.
2.4. Bà Nguyễn Thị Thanh H được nhận lại toàn bộ số tiền đã bị phong tỏa theo Quyết định buộc thực hiện biên pháp bảo đảm số x/201x/QĐ-BPBĐ ngày x/x/201x gồm: Số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) tại sổ tiết kiệm AD 0001111289x; ngày phát hành 0x/x/201x; số tài khoản 636060105646x và số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) tại sổ tiết kiệm AD 0001111296x; ngày phát hành x/x/201x; số tài khoản 636060105709x.
2.5. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 112.700.000 đồng (Một trăm mười hai triệu bảy trăm ngàn đồng) do bà Trần Thị Hải A và ông Nguyễn Hữu S mỗi người chịu ½. Bà Trần Thị Hải A đóng án phí là 56.350.000 đồng (Năm mươi sáu triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng). Ông Nguyễn Hữu S được miễn tiền án phí.
Hoàn lại số tiền 64.800.000 đồng (Sáu mươi bốn triệu tám trăm ngàn đồng) cho bà Nguyễn Thị Thanh H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/201x/000857x ngày x/x/201x của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.TB; - CCTHADS Q.TB; - Các đương sự; - Lưu VP, Hồ sơ (…). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Mai Thị Bích Thảo |