vanban.org

Quyết định 84/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 22/09/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lâm Thị Ngọc N, sinh năm 1974. Địa chỉ: ấp X, xã T, huyện K, tỉnh S. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Lâm Thị Ngọc N đòi tiền hụi bà Trần Thị Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2021/QĐST-DSKế Sách, ngày 22 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 249/2021/TLST-DS ngày 07 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lâm Thị Ngọc N, sinh năm 1974.

Địa chỉ: ấp X, xã T, huyện K, tỉnh S.

Bị đơn: Bà Trần Thị Đ, sinh năm: 1962.

Địa chỉ: ấp X, xã T, huyện K, tỉnh S.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị Đ đ ng ý trả cho chị Lâm Thị Ngọc N số tiền hụi còn nợ là 100.000.000 đ ng (một trăm triệu đ ng). Thực hiện trả nợ như sau:

+ Ngày 14/12/2021, bà Trần Thị Đ trả cho chị Lâm Thị Ngọc N số tiền nợ hụi là 50.000.000 đ ng (năm mươi triệu đ ng).

+ Ngày 14/3/2022, bà Trần Thị Đ trả tiếp cho chị Lâm Thị Ngọc N số tiền nợ hụi là 50.000.000 đ ng (năm mươi triệu đ ng).

Cộng chung là 100.090.000 đ ng (một trăm triệu đ ng).

Địa điểm trả tiền: Trụ s Chi cục thi hành án Dân sự huyện Kế Sách.

Nếu ngày thanh toán nợ là ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của Luật lao động thì ngày thanh toán nợ sẽ là ngày làm việc tiếp theo.

Nếu bà Trần Thị Đ vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ dù chỉ 01 lần thì chị Lâm Thị Ngọc N có quyền yêu cầu thi hành án số tiền còn nợ tính từ kỳ thanh toán mà bà Trần Thị Đ vi phạm nghĩa vụ trả nợ.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về Án phí DSST:

Bà Trần Thị Đ tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm ngàn đồng).

Do bà Trần Thị Đ đã tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí DSST nên chị Lâm Thị Ngọc N không phải chịu tiền án phí DSST.

Hoàn trả lại cho chị Lâm Thị Ngọc N 3.377.500 đ ng (ba triệu ba trăm bảy mươi bảy ngàn năm trăm đ ng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0009995 ngày 06/7/2021của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kế Sách.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ