- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐHUẾ TỈNHTHỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2021/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 20/2021/TLST-DS ngày 13 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn C. Địa chỉ: 02 C đường P, phường N, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Quang L; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Sài Gòn C.
Người đại diện theo uỷ quyền:
- Ông Nguyễn Phúc M - Chức vụ: Quyền giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn C- Chi nhánh Huế. Địa chỉ: 50 đường H, phường P, thành phố Huế (Văn bản ủy quyền số 534/GUQ ngày 13/11/2020).
- Ông Ngô Tiến T- Chức vụ: Nhân viên phòng Kinh doanh Ngân hàng TMCP Sài Gòn C- Chi nhánh Huế. Địa chỉ: 50 đường H, phường P, thành phố Huế (Văn bản ủy quyền số 01 ngày 04/02/2021).
Bị đơn: Ông Nguyễn Thành D, bà Lê Thị Lệ H; Cùng địa chỉ: 2/2/40 đường L, phường P, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về số tiền nợ và phương thức trả nợ:
Xác định tính đến ngày 20/4/2021, ông Nguyễn Thành D, bà Lê Thị Lệ H còn nợ của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn C số tiền tổng cộng gồm: 97.337.815 đồng, trong đó nợ gốc: 71.850.000 đồng, nợ lãi: 25.487.815 đồng. Ông Nguyễn Thành D, bà Lê Thị Lệ H có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn C số tiền 97.337.815 đồng vào các đợt cụ thể như sau:
Đợt 1: Vào ngày 20/5/2021, trả cho SAIGONBANK số tiền 12.000.000 đồng.
Đợt 2: Vào ngày 20/6/2021, trả cho SAIGONBANK số tiền 12.000.000 đồng.
Đợt 3: Vào ngày 20/7/2021, trả cho SAIGONBANK số tiền 12.000.000 đồng.
Đợt 4: Vào ngày 20/8/2021, trả cho SAIGONBANK số tiền 12.000.000 đồng.
Đợt 5: Vào ngày 20/9/2021, trả cho SAIGONBANK số tiền 12.000.000 đồng.
Đợt 6: Vào ngày 20/10/2021, trả cho SAIGONBANK số tiền 12.000.000 đồng.
Đợt 7: Vào ngày 20/11/2021, trả cho SAIGONBANK số tiền 12.000.000 đồng.
Đợt 8: Vào ngày 15/12/2021, trả cho SAIGONBANK số tiền 13.337.815 đồng.
Kể từ ngày 21/04/2021, ông Nguyễn Thành D, bà Lê Thị Lệ H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn C theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn C.
2.2. Về xử lý tài sản thế chấp:
Trong trường hợp ông Nguyễn Thành D, bà Lê Thị Lệ H vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào nói trên, thì Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn C có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự xử lý tài sản đã thế chấp là Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại địa chỉ 2/2/40 đường L, phường P, thành phố Huế, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BQ 356684, do UBND thành phố Huế cấp ngày 14/4/2014 cho ông Nguyễn Thành D, bà Lê Thị Lệ H để thu hồi nợ.
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản không thanh toán hết khoản nợ trên thì ông Nguyễn Thành D, bà Lê Thị Lệ H vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho ngân hàng.
2.3 Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Gồm 2.000.000 đồng, nguyên đơn tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định. Nguyên đơn đã nộp đủ.
2.4 Về án phí tranh chấp Dân sự: Gồm 2.433.445 đồng [(97.337.815 đồng x5%) x 50% = 2.433.445 đồng]. Ông Nguyễn Thành D, bà Lê Thị Lệ H tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí.
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn C không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn C số tiền tạm ứng án phí là 2.678.000 đồng theo biên lai thu số 0002174 ngày 13/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.
3. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND thành phố Huế; - Chi cục THADS TP Huế; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Huế |