vanban.org

Quyết định 84/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng Tuyên án 22/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Bùi Quang V, sinh năm: 1990. Địa chỉ: đường L, quận K, tp. Đà Nẵng. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Luật sư Lê Thị Xuân P-Công ty Luật TNHH MTV KPK thuộc Đoàn luật sư tp. Đà Nẵng. * Bị đơn: Ông Lê Ngọc H, sinh năm: 1971 và bà Nguyễn Thị G, sinh năm: 1971. Địa chỉ: Tổ 43, p.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "84/2021/QĐST-DS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
Q. CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2021/QĐST-DSCẩm Lệ, ngày 22 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2020/TLST-DS ngày 09 tháng 7 năm 2020 về việc “Yêu cầu tiếp tục thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, Yêu cầu tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2021, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Bùi Quang V, sinh năm: 1990. Địa chỉ: đường L, quận K, tp. Đà Nẵng. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Luật sư Lê Thị Xuân P-Công ty Luật TNHH MTV KPK thuộc Đoàn luật sư tp. Đà Nẵng.

* Bị đơn: Ông Lê Ngọc H, sinh năm: 1971 và bà Nguyễn Thị G, sinh năm: 1971. Địa chỉ: Tổ 43, p. Hòa Phát, quận Cẩm Lệ, tp. Đà Nẵng. Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thùy T.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Thái Thành L, sinh năm: 1987. Địa chỉ: đường A, phường T, quận L, tp. Đà Nẵng.

2. Văn phòng Công chứng Bảo N. Địa chỉ: đường T, Q. C,Tp. Đà Nẵng.

3. Các ông bà: Hồ Thị T, sinh năm 1952, Hồ D, sinh năm: 1972, Phạm Ngọc N, sinh năm: 1972, Hồ Nguyễn Phạm Hoa Trinh N, sinh năm: 1996. Địa chỉ: Tổ 43, P. Hòa Phát, quận Cẩm Lệ, tp. Đà Nẵng.

4. Ông Lê Ngọc T và bà Lê Ngọc H. Cùng địa chỉ: tổ 43, phường Hòa Phát, quận Cẩm Lệ, tp. Đà Nẵng.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về yêu cầu khởi kiện

- Hủy bỏ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Bùi Quang V và ông Lê Ngọc H, bà Nguyễn Thị G được công chứng tại Văn phòng công chứng Bảo Nguyệt theo số công chứng 4750, quyển số TP/CC-SCC/HĐGD đối với thửa đất số 1583 tờ bản đồ số 7, địa chỉ: tổ 31, phường Hòa Phát, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng được UBND quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 654008.

- Ông Lê Ngọc H và bà Nguyễn Thị G tự nguyện chịu tiền xem xét thẩm định tại chỗ là 2.000.000 đồng theo quy định pháp luật (đã nộp và đã chi).

2.2. Án phí dân sự sơ thẩm: 150.000 đồng, ông Lê Ngọc H và bà Nguyễn Thị G tự nguyện chịu theo quy định của pháp luật.

Ông Bùi Quang V được hoàn trả toàn bộ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001247 ngày 07/7/2020 tại Chi cục THADS quận Cẩm Lệ. Ông Lê Ngọc H và bà Nguyễn Thị G được hoàn trả toàn bộ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008626 ngày 08/01/2021 tại Chi cục THADS quận Cẩm Lệ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ