vanban.org

Quyết định 84/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 17/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Hoàng V; địa chỉ: Đường LTT, Khóm M, Phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Hoàng T; địa chỉ: Đường PTB, Phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (theo văn bản ủy quyền ngày 22/6/2020). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "Ông Trần Hoàng V khởi kiện ông Nhâm Tuấn M về tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ V
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2020/QĐST-DSTP. V, ngày 17 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 182/2020/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Hoàng V; địa chỉ: Đường LTT, Khóm M, Phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Hoàng T; địa chỉ: Đường PTB, Phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (theo văn bản ủy quyền ngày 22/6/2020).

Bị đơn: Ông Nhâm Tuấn M; địa chỉ: Đường LTT, Phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nội dung:

Ông Nhâm Tuấn M có nghĩa vụ trả cho ông Trần Hoàng V số tiền vốn vay 450.000.000đ (bốn trăm năm mươi triệu đồng). Hình thức trả dần, ngày trả và số tiền trả cụ thể như sau: Trả dần mỗi tháng 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng), trả vào ngày 15 tây hàng tháng, bắt đầu thực hiện vào ngày 15/3/2021, trả cho đến khi hết số tiền 450.000.000đ (bốn trăm năm mươi triệu đồng). Trường hợp nếu ông M vi phạm một lần trả thì ông M có nghĩa vụ trả hết số nợ còn lại một lần.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí:

Ông Trần Hoàng V tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.500.000đ (năm triệu năm trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 11.000.000đ (mười một triệu đồng) theo biên lai số 0005735 ngày 05/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V; ông V được hoàn trả lại số tiền chênh lệch 5.500.000đ (năm triệu năm trăm nghìn đồng).

Ông Nhâm Tuấn M tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.500.000đ (năm triệu năm trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ