vanban.org

Quyết định 84/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị G và anh Phạm Ngọc L thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Các đương sự trình bày có 02 con chung và thỏa thuận như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Gái, Phạm Ngọc Lâm yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN Đ. H
TỈNH K. T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84 /2020 /QĐST-HNGĐĐ. H, ngày 21 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ. H

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81,82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 89 /2020/TLST-HNGĐ, ngày 30 tháng 7 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Lê Thị G và anh Phạm Ngọc L.

Cùng địa chỉ: Thôn 5, xã H. M, huyện Đ. H, K. T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị G và anh Phạm Ngọc L kết hôn hợp pháp ngày 03/11/2006 tại Ủy ban nhân dân xã H.M, huyện Đ. H, tỉnh K. T. Hai đương sự trình sau khi kết hôn chung sống không hạnh phúc đến thời gian gần đây thì mâu thuẫn trầm trọng. Nguyên nhân vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, cãi vã, không tìm được tiếng nói chung, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Nay tình trạng mâu thuẫn kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn nữa nên thống nhất thỏa thuận yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn trong hôn nhân đã trầm trọng, các bên tự nguyện thuận tình ly hôn. Vì vậy, cần chấp nhận.

Về con chung: Các đương sự trình bày có 02 con chung và thỏa thuận như sau: Giao cháu Phạm Thị Ngọc H, sinh ngày 02/4/2008 và cháu Phạm Ngọc Duy Kh, sinh ngày 03/11/2012 cho chị Lê Thị G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục kể từ khi ly hôn cho đến khi hai cháu H và Kh trưởng thành đủ 18 tuổi và sống tự lập được, có khả năng lao động. Anh Phạm Ngọc L không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị G.

Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng) các đương sự phải chịu, chị Lê Thị G thỏa thuận chịu toàn bộ. Đây là đương sự tự nguyện chịu, xét thấy phù hợp cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị G và anh Phạm Ngọc L thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Các đương sự trình bày có 02 con chung và thỏa thuận như sau:

Giao cháu Phạm Thị Ngọc H, sinh ngày 02/4/2008 và cháu Phạm Ngọc Duy Kh, sinh ngày 03/11/2012 cho chị Lê Thị G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục kể từ khi ly hôn cho đến khi hai cháu H và Kh trưởng thành đủ 18 tuổi và sống tự lập được, có khả năng lao động. Anh Phạm Ngọc L không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị G.

Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định, anh Lâm có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Áp dụng Điều 144, khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, Khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) các đương sự phải chịu. Chị Lê Thị G thỏa thuận chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự mà chị Lê Thị G đã nộp theo biên lai số AA/2016/00004318 ngày 30 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ. H, tỉnh K. T. Chị Lê Thị G đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ