- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Thanh H khởi kiện anh Trương Chí H về việc tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Trương Chí H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2020/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tho, ngày 20 tháng 03 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số109/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm: 1983;
Địa chỉ: Ấp Q, xã T, TP M, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Trƣơng Chí H, sinh năm: 1972;
Địa chỉ: Số S, Phường K, TP M, tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 03 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 03 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Trương Chí H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm: 1983;
Địa chỉ: Ấp Q, xã T, TP M, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Trƣơng Chí H, sinh năm: 1972;
Địa chỉ: Số S, Phường K, TP M, tỉnh Tiền Giang.
3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Trương Chí H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Trương Thị Kim N, sinh ngày 14/10/2008 và Trương Ngọc Y, sinh ngày 24/8/2015. Anh chị thống nhất sau khi ly hôn, chị H trực tiếp nuôi cháu Trương Thị Kim N, anh H trực tiếp nuôi cháu Trương Ngọc Y. Không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Thanh H về việc chia tài sản chung là 01 căn nhà cấp 4 kiên cố, ngang khoản 4m dài khoản 15m, diện tích 60m2, tọa lạc tại số S, Phường K, TP M, tỉnh Tiền Giang.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, chị Nguyễn Thị Thanh H tự nguyện nộp, chị H đã nộp 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu số 0001116 ngày 17/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, nên được hoàn lại 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng.
Hoàn lại cho chị Nguyễn Thị Thanh H 3.750.000 (ba triệu bảy trăm năm mươi ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí về việc chia tài sản chung theo biên lai thu số 0001115 ngày 17/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho. Tổng cộng chị H được lại số tiền là 3.900.000 (ba triệu chín trăm ngàn) đồng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND Tp Mỹ Tho; - CCTHA Tp Mỹ Tho; - UBND Phường K; - Các đương sự: - Lưu HS. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Thị Thúy Hằng |