- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Vũ Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN ĐỀ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2020/QĐST-HNGĐ | Trần Đề, ngày 22 tháng 7 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 61/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D; Sinh năm 1992; Địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện T, tỉnh S.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Vũ Đ; Sinh năm 1987; Địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện T, tỉnh S.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Vũ Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Vũ Đ thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Vũ Đ theo Giấy chứng nhận kết hôn số 13 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh S cấp ngày 11 tháng 01 năm 2013 chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Vũ Đ thống nhất xác định có hai người con chung tên Nguyễn Đăng K, sinh ngày 21/11/2013 và Nguyễn Thị Ngân K1, sinh ngày 26/8/2016.
Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Vũ Đ thỏa thuận thống nhất giao con chung tên Nguyễn Đăng K, sinh ngày 21/11/2013 và Nguyễn Thị Ngân K1, sinh ngày 26/8/2016 cho bà Nguyễn Thị D trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi, ông Nguyễn Vũ Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Nguyễn Vụ Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung là Nguyễn Đăng K, sinh ngày 21/11/2013 và Nguyễn Thị Ngân K1, sinh ngày 26/8/2016 mà không ai được cản trở. Ông Nguyễn Vũ Đ không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Đăng K và Nguyễn Thị Ngân K của bà Nguyễn Thị D.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Vũ Đ thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Vũ Đ thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Vũ Đ thỏa thuận thống nhất bà Nguyễn Thị D đồng ý chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002038 ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh S, hoàn trả cho bà Nguyễn Thị D số tiền chênh lệch 150.000 đồng.
Ông Nguyễn Vũ Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh S (P. KTNV&THA); - VKSND huyện T; - UBND xã T; - Chi cục THADS huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hoàng |