vanban.org

Quyết định 84/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị H và anh Cầm Bá H. 2.

TAND tỉnh Thanh Hoá; VKSND huyện Thường Xuân; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn, nuôi con giữa nguyên đơn Vi Thị H và bị đơn Cầm Bá H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị H và anh Cầm Bá H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN THƢỜNG XUÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HOÁ
Số: 84/2020/QĐST - HNGĐ
Thường Xuân, ngày 09 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 107/2020/TLST–HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Vi Thị H - sinh năm: 1982 Trú tại: Thôn NM, xã VX, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa. Và bị đơn: Anh Cầm Bá H - sinh năm: 1981 Đều tró t¹i: Thôn LN, xã VX, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị H và anh Cầm Bá H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về hôn nhân: Nguyên đơn chị Vi Thị H và bị đơn anh Cầm Bá H tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. * Về con chung: Nguyên đơn chị Vi Thị H và bị đơn anh Cầm Bá H công nhận vợ chồng có 01 (một) con chung là cháu Cầm Thị H1, sinh ngày: 22/5/2002, hiện nay cháu Cầm Thị H1 đã trưởng thành và có sức khỏe lao động bình thường, cháu ở với ai là quyền của cháu nên chị nguyên đơn Vi Thị H và bị đơn anh Cầm Bá H không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản, công nợ: Nguyên đơn chị Vi Thị H và bị đơn anh Cầm Bá H không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Nguyên đơn chị Vi Thị H và bị đơn anh Cầm Bá H tự nguyện thỏa thuận chị Vi Thị H nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Vi Thị H đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số 0003007 ngày 28 tháng 7 năm 2020. Trừ đi số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí chị Vi Thị H nhận nộp, Chị Vi Thị H còn được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ