vanban.org

Quyết định 84/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích T và anh

Chế Duy A. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích T và anh
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THOẠI SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 84/2020/QĐST-HNGĐ
Thoại sơn, ngày 31 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 90/2020/TLST-HNGĐ

ngày 20/2/2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1990

Địa chỉ: Ấp Sơn Hiệp, xã An Bình, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang .

Bị đơn: Anh Chế Duy A, sinh năm 1992

Địa chỉ: Ấp Tân Hiệp B, Thị trấn Óc Eo, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23

tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm

2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo

đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận

đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích T và anh

Chế Duy A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích T và anh Chế Duy A thỏa

thuận thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung:

- Chị Nguyễn Thị Bích T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung

tên Nguyễn Ngọc Đan T, sinh ngày 15/9/2019, anh Duy A tự nguyện cấp dưỡng

cho con 5.000.000đ (Năm triệu đồng)/tháng vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu

cấp dưỡng từ ngày 01/4/2020 cho đến khi con chung trưởng thành.

- Anh Chế Duy A không trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung nhưng

được quyền tới lui thăm nom con chung, không ai được ngăn cản anh Duy A thực hiện quyền này.

- Vì lợi ích của con khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu

thay đổi việc nuôi con, hay mức cấp dưỡng nuôi con.

Về quan hệ tài sản: Không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

Về nợ chung: Ghi nhận hai bên xác nhận không có nợ chung, nhưng sau

khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì chị T và anh Duy A phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách là đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

Về án phí: Chị NguyễnThị Bích T tự nguyện chịu 150.000đ(Một trăm

năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000đ tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0000824 ngày 20/2/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thoại Sơn, chị T được nhận lại 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Chế Duy A phải chịu 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng). án

phí dân sự sơ thẩm cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ