vanban.org

Quyết định 84/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn D và chị Võ Thị Mộng T. 2.

Về con chung: Anh Trương Văn D và chị Võ Thị Mộng T thống nhất anh D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trương Duy K, sinh ngày 12/05/2013, chị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trương Hồng L, sinh ngày 31/01/2016 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh D và chị Võ T có quyền, nghĩa… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn D - T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn D và chị Võ Thị Mộng T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH TRỊ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2020/QĐST- HNGĐThạnh Trị, ngày 24 tháng 6 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 117/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trương Văn D, sinh năm 1996. Địa chỉ: Ấp X, xã Vĩnh L, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Chị Võ Thị Mộng T, sinh năm 1994. Địa chỉ: Ấp X, xã Vĩnh L, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng. Tạm trú: Ấp Kinh N, thị trấn Hưng L, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn D và chị Võ Thị Mộng T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Trương Văn D và chị Võ Thị Mộng T thống nhất anh D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trương Duy K, sinh ngày 12/05/2013, chị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trương Hồng L, sinh ngày 31/01/2016 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh D và chị Võ T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con anh D và chị T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trương Văn D và chị Võ Thị Mộng T thống nhất không có.

- Về án phí sơ thẩm: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nguyên đơn anh Trương Văn D đồng ý chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo lai thu số 0003188 ngày 16/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng, hoàn trả anh D số tiền tạm ứng án phí còn dư 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Bị đơn chị Võ Thị Mộng T không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ