- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp "Ly hôn" giữa anh Ngô Văn C và chị Vỏ Thị Kiều T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Văn C và chị Vỏ Thị Kiều T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2020/QĐST-HNGĐ | Tam Bình, ngày 24 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 135/2020/TLST-HNGĐ ngày 25tháng 3 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Ngô Văn C, sinh năm 1992.
- Bị đơn: Chị Vỏ Thị Kiều T, sinh năm 1991. Cùng cư trú tại: Ấp D, xã L, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Văn C và chị Vỏ Thị Kiều T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Ngô Văn C và chị Vỏ Thị Kiều T không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Anh Ngô Văn C và chị Vỏ Thị Kiều T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Ngô Văn C tự nguyện chịu án phí ly hôn số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Số tiền này anh C được khấu trừ vào trong số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số No 0010034 ngày 25 tháng 3 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Nên hoàn trả cho anh C được nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm (Đã ký).
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long: 02; - VKSND huyện Tam Bình: 02; - CC.THADS huyện Tam Bình: 01; - UBND xã L: 01; - Đương sự: 02; - Lưu án văn: 06. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Minh Tân |