- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa bà T với ông T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:ông Nguyễn Thành T và bà Đặng Thị Phương T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN N TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2020/QĐST- HNGĐ | N, ngày 01 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA
CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 178/2020/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2020, giữa;
Nguyên đơn: ông Nguyễn Thành T,sinh năm 1992.
Địa chỉ: số a, đường T, khu phố x, Phường v, tp P, tỉnh Ninh Thuận.
Bị đơn; Bà Đặng Thị Phương T,sinh năm 1991
Địa chỉ; số b, đường B, khu phố y, thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:ông Nguyễn Thành T và bà Đặng Thị Phương T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Thành T với bà Đặng Thị Phương T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung và nợ chung: ông Nguyễn Thành T và bà Đặng Thị Phương T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: ông Nguyễn Thành T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được tính trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0022274 ngày 06-5-2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N.
Hoàn trả lại cho ông Tân 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện N; - UBND thị trấn P; - Chi cục THADS huyện N; - TAND tỉnh;. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đoàn Sửu |