- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Điêu Cao Phương T và anh Ngô Đăng K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. GÒ CÔNG ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Số: 84/2020/QĐST-HNGĐ | Gò Công Đông, ngày 25 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 44/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Điêu Cao Phương T, sinh năm xxxx Địa chỉ: Khu phố M, Phường N, Thị xã G, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Ngô Đăng K, sinh năm xxxx Địa chỉ: Ấp N, xã P, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Điêu Cao Phương T và anh Ngô Đăng K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1- Về quan hệ hôn nhân: Chị Điêu Cao Phương T và anh Ngô Đăng K thuận tình ly hôn. 2.2- Về con chung: Giao chị T tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Ngô An T, sinh ngày xx/x/xxxx; Anh K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng với số tiền là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thực hiện cấp dưỡng định kỳ vào ngày 05 (Năm) tây hàng tháng. Thực hiện cấp dưỡng lần đầu vào ngày 05 tháng 3 năm 2020. Người trực tiếp nuôi con chung, cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con chung. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong các khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 2.3- Về tài sản chung: Không có. 2.4- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0017546 ngày 11/02/2020 của Chi Cục thi thành án dân sự huyện Gò Công Đông. Như vậy chị T đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| *Nơi nhận: - VKS huyện GCĐ; - Cc.THA Dân sự huyện GCĐ; - Các đương sự; - UBND Phường N, Thị xã G; - Lưu hồ sơ, án văn. HNGĐST. T. 09b | THẨM PHÁN Trần Quang Vũ |