- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "- Nguyên đơn: Ông Trần Văn S, sinh năm 1994; Địa chỉ: Ấp B, xã BX, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. - Bị đơn: Bà Tạ Thị Cẩm Th, sinh năm: 1991; Đ…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2020/QĐST-DS | GC, ngày 16 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 88/2020/TLST- DS ngày 11 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY :
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn S, sinh năm 1994;
Địa chỉ: Ấp B, xã BX, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Bà Tạ Thị Cẩm Th, sinh năm: 1991;
Địa chỉ: Ấp B, xã BX, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Trần Thị Kim H, sinh năm: 1980
+ Bà Trần Thị Kim Th, sinh năm: 1986
+ Ông Trần Hữu H, sinh năm: 1982
+ Ông Trần Văn Đ, sinh năm: 1990
+ Ông Trần Văn Đ, sinh năm: 1992
Cùng địa chỉ: Ấp B, xã BX, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Các đương sự thống nhất hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số 001157 ngày 01/3/2019 giữa bà Võ Thị Nh và bà Tạ Thị Cẩm Th đối với thửa đất số 3238, tờ bản đồ BXC3, tại Ấp B, xã BX, thị xã GC, diện tích 1123,8 m2 (Trong đó đất ở nông thôn 115 m2, đất trồng cây hàng năm khác 1008,8 m2; nhà ở kiên cố diện tích 114,5 m2) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH04819 ngày 01/6/2015 và thửa đất số 3245 tờ bản đồ BXC3, tại Ấp B, xã BX, thị xã GC, diện tích 2447,6 m2 (Đất trồng lúa) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH04820 ngày 01/6/2015 do Ủy ban nhân dân thị xã Gò Công cấp cho bà Võ Thị Nh đứng tên.
- Về án phí: Ông S tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 43844 ngày 11/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. Nên hoàn lại cho ông S số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND thị xã GC; - Chi cục THADS thị xã GC; - Các đương sự - Lưu: HS, AV. | NGUYỄN VĂN THƢA |