- Tranh chấp gì? án dân sự — "Ông N tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản với ông V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 84/2020/QĐST-DS | Mỏ Cày Nam, ngày 28 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 223/2020/TLST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm: 1967.
Địa chỉ: Ấp TK, xã TT, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1977.
Ông Lương Văn C, sinh năm: 1970.
Cùng địa chỉ: Ấp CN, xã TN, huyện M, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lương Văn C và bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Văn N số tiền thức ăn là 414.475.000 đồng (Bốn trăm mười bốn triệu bốn trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Thời gian trả tiền kể từ khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật, cơ quan thi hành án thi hành.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Lương Văn C và bà Nguyễn Thị T phải liên đới chịu 5.144.750 đồng (Năm triệu một trăm bốn mươi bốn nghìn bảy trăm năm mươi đồng).
Ông Nguyễn Văn N tự nguyện chịu 5.144.750 đồng (Năm triệu một trăm bốn mươi bốn nghìn bảy trăm năm mươi đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.290.000 đồng (Mười triệu hai trăm chín mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002954 ngày 06 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Bến Tre. Ông Nguyễn Văn N được hoàn lại số tiền chênh lệch là 5.145.250 đồng (Năm triệu một trăm bốn mươi lăm nghìn hai trăm năm mươi đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện M; - Chi cục THADS huyện M; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hồng Dân |