vanban.org

Quyết định 84/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lương Văn T, sinh năm 1971 và bà Thị Xóc M, sinh năm 1986.

Quan hệ hôn nhân của ông Lương Văn T và bà Thị Xóc M theo Giấy chứng nhận kết hôn số 45, Quyển số 1/2007 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường X, Quận Y, Thành phố Z ngày 20/4/2007 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lương Văn T, sinh năm 1971 và bà Thị Xóc M, sinh năm 1986.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2019/QĐST–HNGĐQuận 2, ngày 12 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 344/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Thị Xóc M, sinh năm 1986.

Địa chỉ thường trú: Số 20/7, đường A, Khu phố B, phường C, Quận D, Thành phố E.

Địa chỉ tạm trú: Số 270/23/1, đường F, Khu phố G, phường H, Quận Y, Thành phố E.

- Bị đơn: Ông Lương Văn T, sinh năm 1971.

Địa ch thường trú: Số 20/7, đường A, Khu phố B, phường C, Quận D, Thành phố E.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 04 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 20 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lương Văn T, sinh năm 1971 và bà Thị Xóc M, sinh năm 1986.

Quan hệ hôn nhân của ông Lương Văn T và bà Thị Xóc M theo Giấy chứng nhận kết hôn số 45, Quyển số 1/2007 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường X, Quận Y, Thành phố Z ngày 20/4/2007 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Lương Văn T và bà Thị Xóc M có 02 con chung là Lương Thái T, sinh ngày 01/8/2008 và Lương Miên V, sinh ngày 25/8/2011. Hai bên thống nhất giao con chung Lương Thái T và Lương Miên V cho Bà M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của Bà M không yêu cầu Ông T cấp dưỡng nuôi con chung.

Quyền và nghĩa vụ của Ông T, Bà M về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung được thực hiện theo qui định tại Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Hai bên thi hành dưới sự giám sát của Cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lương Văn T và bà Thị Xóc M xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm:

Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Thị Xóc M tự nguyện chịu toàn bộ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Bà M đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AA/2017/0016146 do Chi cục thi hành án dân sự Quận 2 lập ngày 19 tháng 3 năm 2019, hoàn lại cho Bà M số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ