- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "PhạmThị Nh - Mai Đình L - Yêu cầu Tòa án công nhân thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2019/QĐST - HNGĐ | Quảng Xương, ngày 25 tháng 04 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 92/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 04 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị PhạmThị Nh, sinh năm 1990.
Anh Mai Đình L, sinh năm 1988.
Đều có địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Nh và anh Mai Đình L kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa ngày 09/11/2009 nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được 04 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do kinh tế gia đình khó khăn, vay nợ nhiều dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, thường xuyên cãi nhau, anh L thường xuyên rượu chè. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 03/2019 cho đến nay không còn quan tâm chăm sóc tới nhau. Nay anh chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. Xét thấy việc thuận tình ly hôn của chị Nh và anh L là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án hòa giải đoàn tụ không thành nên công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.
[2] Về con chung: Chị Phạm Thị Nh và anh Mai Đình L có 03 con chung là cháu Mai Thị Thanh Th sinh ngày 19/11/2010, cháu Mai Đình Ng sinh ngày 30/01/2014 và cháu Mai Đình Hoàn A sinh ngày 29/06/2017. Chị Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Th và cháu A; anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Ng. Anh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nh mỗi tháng là 1.000.000đ/tháng (mỗi cháu 500.000 đ/tháng) kể từ tháng 05/2019 cho đến khi cháu Th và cháu A đến tuổi thành niên. Xét thấy thỏa thuận của anh chị là tự nguyện nên chấp nhận.
[3] Về tài sản: Chị Phạm Thị Nh và anh Mai Đình L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Chị Nh và anh L thống nhất chị Nh nộp toàn bộ lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật. Xét thấy thỏa thuận của anh chị là phù hợp, tự nguyện nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (17/04/2019), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Nh và anh Mai Đình L.
- Về con chung: Chị Phạm Thị Nh và anh Mai Đình L có 03 con chung là cháu Mai Thị Thanh Th sinh ngày 19/11/2010, cháu Mai Đình Ng sinh ngày 30/01/2014 và cháu Mai Đình Hoàn A sinh ngày 29/06/2017. Công nhận sự thỏa thuận của anh chị về việc nuôi con chung như sau: Sau khi ly hôn chị Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Th và cháu A; anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Ng. Anh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nh mỗi tháng là 1.000.000đ/tháng (mỗi cháu 500.000 đ/tháng) kể từ tháng 05/2019 cho đến khi cháu Th và cháu A đến tuổi thành niên. Chị Nh và anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nh và anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị Nh chịu 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng Chị đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001527 ngày 17/04/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quảng Xương; - UBND xã Q, huyện Q; - Chi cục THA huyện Quảng Xương - Lưu hs | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Văn Tuấn |