vanban.org

Quyết định 84/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ng T M và anh Đ V Đ.

Về con chung: Các con chung đã trưởng thành, chị Ng T M và anh Đ V Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Chị Ng T M và anh Đ V Đ tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ng T M và anh Đ V Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯNG NGUYÊN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84 /2019/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
Hưng Nguyên, ngày 08 tháng 8 năm 2019

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 120/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Ng T M, sinh năm 1975; Địa chỉ: T 18, ấp 5, xã L Ph, huyện L Th, tỉnh Đồng Nai. Bị đơn: Anh Đ V Đ, sinh năm 1974; Địa chỉ: X 10, xã H T, huyện H Ng, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31tháng 7 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ng T M và anh Đ V Đ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Các con chung đã trưởng thành, chị Ng T M và anh Đ V Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Ng T M và anh Đ V Đ tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các khoản nợ: Chị Ng T M và anh Đ V Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Ng T M tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Ng T M đã nộp theo biên lai số 0007360ngày 19/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hưng Nguyên. Trả lại cho chị Ng T M 150.000đ ((Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ