vanban.org

Quyết định 84/2019/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết Nh; sinh năm: 1990. Địa chỉ thường trú: Thôn 5, xã H M, huyện Đ H, tỉnh K T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "chị Nh, anh B chia tài sản chung sau khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK HÀ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:84/2019/QĐST-HNGĐĐăk Hà, ngày 07 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 104/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết Nh; sinh năm: 1990.

Địa chỉ thường trú: Thôn 5, xã H M, huyện Đ H, tỉnh K T.

Địa chỉ liên hệ: Số 158 M H Đ, phường D T, thành phố K T, tỉnh K T.

- Bị đơn: Anh Võ Đức B; sinh năm: 1987

Địa chỉ thường trú: Thôn 5, xã H M, huyện Đ H, tỉnh K T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Võ Đức B công

nhận còn nợ chị Nguyễn Thị Tuyết Nh số tiền 32.000.000đ(Ba mươi hai triệu đồng).Hai bên thỏa thuận: Anh Võ Đức B phải trả cho chị Nguyễn Thị Tuyết Nh số tiền 32.000.000 đồng (Ba mươi hai triệu đồng), thành 05 đợt, cụ thể:

- Đợt 1: Ngày 20/8/2019 trả 6.000.000 đồng.

- Đợt 2: Ngày 20/9/2019 trả 6.000.000 đồng.

- Đợt 3: Ngày 20/10/2019 trả 6.000.000 đồng.

- Đợt 4: Ngày 20/11/2019 trả 6.000.000 đồng.

- Đợt 5: Ngày 20/12/2019 trả 8.000.000 đồng.

Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự. Nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Anh Võ Đức B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 800.000 đồng (tám trăm ngàn đồng).

Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Tuyết Nh số tiền 800.000 đồng (tám trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: AA/2016/0000604 ngày 25 tháng 7 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ H, tỉnh K T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ