vanban.org

Quyết định 84/2019/QĐST-HN&GĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Chị Trần Thị Đài T, sinh năm 1992.

* Về con chung: Chị T, anh Th xác định vợ chồng có 02 con chung là Đỗ Ngọc Hà, sinh ngày 11/8/2012 và Đỗ Như Thảo, sinh ngày 10/9/2015. Chị T, anh Th thỏa thuận: Anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung là Đỗ Ngọc Hà và Đỗ Như Thảo đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Chị Trần Thị Đài T, sinh năm 1992.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2019/QĐST-HN&GĐPhổ Yên, ngày 03 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 108/2019/TLST-HNGĐ ngày 02

tháng 04 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Đài T, sinh năm 1992. HKTT: xóm Ấ, xã H, thị xã Phổ Yên, tỉnhThái Nguyên.

- Bị đơn: Anh Đỗ Công Th, sinh năm 1979. HKTT: xóm Ấ, xã H, thị xã Phổ Yên, tỉnhThái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc

hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 04 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 108/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 04 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 04 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Chị Trần Thị Đài T, sinh năm 1992. Anh Đỗ Công Th, sinh năm 1979. 2. C«ng nh©n sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Đài T và anh Đỗ Công Th.

* Về con chung: Chị T, anh Th xác định vợ chồng có 02 con chung là Đỗ Ngọc Hà, sinh ngày 11/8/2012 và Đỗ Như Thảo, sinh ngày 10/9/2015. Chị T, anh Th thỏa thuận: Anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung là Đỗ Ngọc Hà và Đỗ Như Thảo đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Th không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung, nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị T. Chị Trần Thị Đài T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc các con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.

* Về tài sản chung: Không có, yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

* Về tài sản riêng: Không có, không yêu cầu xem xét, giải quyết.

* Các khoản nợ chung, cho vay chung của vợ chồng: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

* Về Án phÝ: Chị T, anh Th thỏa thuận: Chị Trần Thị Đài T tự nguyện nhận nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0004273, ngày 02/04/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Chị Trần Thị Đài T được hoàn lại 150.000đ. 3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ® îc ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyên hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ