- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và hòa giải thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Vương Duy B.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Lai Châu, ngày 14 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2018/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 6 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Tổ 4, phường Đ, thành phố L, tỉnh L.
Bị đơn: Anh Vương Duy B, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Tổ 4, phường Đ, thành phố L, tỉnh L.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Vương Duy B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Vương Duy B đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: Chị Nguyễn Thị H và anh Vương Duy B có một con chung tên là Vương Khánh L, sinh ngày 08/6/2009. Chị Nguyễn Thị H và anh Vương Duy B thỏa thuận như sau:
Chị Nguyễn Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Vương Khánh L, sinh ngày 08/6/2009 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung anh Vương Duy B có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung tên là Vương Khánh L, sinh ngày 08/6/2009 mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng) cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 20 hàng tháng
Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 20/9/2018 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Vương Duy B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh Biên thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Nguyễn Thị H và anh Vương Duy B không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H và anh Vương Duy B mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, anh Vương Duy B phải chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H tự nguyện nộp thay anh B số tiền án phí mà anh Biên phải nộp, anh B nhất trí. Tổng cộng chị Nguyễn Thị H phải nộp là 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị Nguyễn Thị H đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2010/0003360 ngày 04/6/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND phường Đ, TP Lai Châu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THA dân sự TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ vụ án. | Tòng Thị Tuyết |