vanban.org

Quyết định 84/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê A và bà La Thị N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà La Thị N và ông Lê A thống nhất thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số 114, quyển số 01/2007 ngày 29.11.2007 tại UBND phường N, quận S, Tp Đ. Về nuôi con: Bà La Thị N và ông Lê A xác định không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê A và bà La Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S
THÀNH PHỐ Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2018/QĐST-HNGĐS, ngày 17 tháng 05 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 69/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 04 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Bà La Thị N – Sinh năm: 1964. Trú tại: Số nhà 30 đường Nguyễn Thị B, Tổ 151 (mới), tổ 35B (cũ), phường N, quận S, thành phố Đ.

- Bị đơn: Ông Lê A – Sinh năm: 1962. Trú tại: Số nhà 30 đường Nguyễn Thị B, Tổ 151 (mới), tổ 35B (cũ), phường N, quận S, thành phố Đ. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 05 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 05 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê A và bà La Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà La Thị N và ông Lê A thống nhất thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số 114, quyển số 01/2007 ngày 29.11.2007 tại UBND phường N, quận S, Tp Đ.

- Về nuôi con: Bà La Thị N và ông Lê A xác định không có con chung.

- Về tài sản chung: Bà La Thị N và ông Lê A xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà La Thị N và ông Lê A xác định không có nợ chung

- Án phí hôn nhân sơ thẩm: 150.000 đồng bà La Thị N và ông Lê A phải chịu, nhưng bà La Thị N tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, Tp. Đ theo biên lai số 8651 ngày 09.4.2018. Hoàn trả cho bà La Thị N 150.000đồng theo biên lai số 8651 ngày 09.4.2018. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ