vanban.org

Quyết định 84/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Q xin ly hôn chị H"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2018/QĐST - HNGĐYên Thế, ngày 26 tháng 6 năm 2018

Q ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2018/TLST-HNGĐ ngày 30-5-2018 giữa:

Anh Ninh Quảng Q, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Bản V, xã XL, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.

Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Bản V, xã XL, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ: Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị Q số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018,

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.

Q ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Ninh Quảng Q và chị Trần Thị Thu H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung, công nợ: Anh Q và chị H không yêu cầu Tòa án giải Q.

- Về tài sản: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Q và chị H: Giao cho chị H được sở hữu, sử dụng các tài sản sau: 01 thửa đất số 09, tờ bản đồ số 29 xã XL, diện tích đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 1.471,4 m2, số sổ CH 01538, Q định số 1416/QĐ-UBND ngày 19-11-2013, địa chỉ thửa đất: Bản V, xã XL, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang; 01 chiếc xe ô tô nhãn hiệu DAEWOO, màu sơn xanh, số máy 15SMS402648B, số khung VATMY1H03246, biển số đăng ký 98A-054.56 mang tên Ninh Quảng Q. Anh Q không yêu cầu chị H phải trích chia tài sản cho anh Q.

- Về án phí: Anh Q, chị H là người dân tộc thiểu số sống tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn toàn bộ tiền án phí ly hôn và tiền án phí chia tài sản. Hoàn trả anh Q số tiền 1.550.000 đồng (Một triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0004228 ngày 30-5-2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.

3. Q định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ