- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Văn N - Bùi Thị K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Văn N và bà Bùi Thị K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN LẠC TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2018/QĐST-HNGĐ | Tân Lạc, ngày 17 tháng 10 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 98/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 9 năm 2018, giữa: + Nguyên đơn: Ông Bùi Văn N, sinh năm 1978. Địa chỉ: Xóm Đ, xã M, huyện T, tỉnh Hòa Bình. + Bị đơn: Bà Bùi Thị K, sinh năm 1977. Nơi ĐKHKTT: Xóm Đ, xã M, huyện T, tỉnh Hòa Bình Chỗ ở: Xóm L, xã P, huyện T, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Văn N và bà Bùi Thị K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Văn N và bà Bùi Thị K thuận tình ly hôn nhau. 2.2. Về con chung: Ông Bùi Văn N và bà Bùi Thị K có 01 con chung là Bùi Huy V, sinh ngày 01/11/1997. Hiện nay, con chung đã trưởng thành (trên 18 tuổi) nên cả ông Bùi Văn N và bà Bùi Thị K đều không có yêu cầu gì về việc nuôi con và đóng góp nuôi con chung. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có. 2.4. Về án phí: Ông Bùi Văn N nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0004761 ngày 21/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc; ông Bùi Văn N còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - Viện KSND tỉnh Hòa Bình; - Viện KSND huyện Tân Lạc; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Tân Lạc; - UBND xã M– Tân Lạc – Hòa Bình; (Nơi đăng ký kết hôn ngày 28/7/2004); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Cao Sơn |