- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn giữa anh N và chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh N và chị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2018/QĐST-HNGĐ | Gò Công Tây, ngày 06 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số 64/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh N, sinh năm 1987;
Cư trú tại: Thôn T, xã A, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Chị H, sinh năm 1991;
Cư trú tại: Ấp TH, xã Ttr, huyên G, tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh N và chị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh N và chị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là L, sinh ngày: 15/6/2017, hiện đang với chị H. Anh N và chị H thỏa thuận thống nhất giao cháu L cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng, anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu L mỗi tháng bằng ½ mức lương tối thiểu tại thời điểm thi hành án (tại thời điểm giải quyết ½ mức lương tối thiểu là 650.000 đồng), thời gian cấp dưỡng từ ngày 06 tháng 4 năm 2018 cho đến khi cháu L trưởng thành và có khả năng lao động. Anh N được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.
Kể từ ngày chị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh N chậm thực hiện thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Anh N tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 39255 ngày 09 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây nên anh N đã nộp xong án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TG; - VKSND huyện GCT; - Chi cục THADS huyện GCT; - UBND xã Thạnh Trị huyện GCT; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Ngọc Hải |