- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp tiền vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH LÁCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T NH B N TRE Số: 84/2018/QĐST-DS | Chợ Lách, ngày 25 tháng 7 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 69/2018/TLST-DS, ngày 28 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H - sinh năm 1951, địa chỉ: ấp C, xã PP, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh N - sinh năm 1967, địa chỉ: ấp PĐB, xã PP, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Thanh N đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền 16.700.000đồng (Mười sáu triệu bảy trăm ngàn đồng). Bà H không yêu cầu bà N tính lãi chậm trả, kể cả giai đoạn thi hành án.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là:
16.700.000 x 2.5% = 417.500đ (Bốn trăm mười bảy ngàn năm trăm đồng).
Bà Nguyễn Thị Thanh N tự nguyện nộp 217.500đ (Hai trăm mười bảy ngàn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 200.000đ (Hai trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền bà H nộp tạm ứng theo biên lai số 0017432 ngày 23/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C được khấu trừ sang tiền án phí. Hoàn trả cho bà H số tiền chênh lệch còn lại là 217.500đ (Hai trăm mười bảy ngàn năm trăm đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND huyện C; -Chi cục THADS huyện C; -Các đương sự; -Lưu HSVA + VP. | THẨM PHÁN LÊ THỊ THÚY HẰNG |