- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| HUYỆN C TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2018/QĐST-DS | C, ngày 19 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; Căn cứ các Điều 12, 13, 14, 15 và Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 139/2018/TLST-DS ngày 26 tháng 4 năm 2018. Căn cứ vào Đơn xin miễn, giảm tiền án phí đề ngày 11/6/2018 của ông Bùi Văn Ng.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N. Trụ sở chính: số 18 T, Khu đô I, huyện T, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc Kh, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên Ngân hàng N. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Đăng Th, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh huyện C, tỉnh Trà Vinh (Theo văn bản ủy quyền số 510/2014/QĐ-HĐTV-PC ngày 19/6/2014). Địa chỉ Chi nhánh: Khóm 3, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Ông Mai Đăng Thông ủy quyền lại cho bà Nguyễn Thị Ngọc B, chức vụ: Giám đốc – Phòng Giao dịch xã T (trực thuộc Ngân hàng N - Chi nhánh huyện C) trực tiếp tham gia tố tụng (Theo Giấy ủy quyền số 04/UQTA-NHCL ngày 21/5/2018).
- Bị đơn: Ông Bùi Văn Ng, sinh năm 1967 Nơi cư trú: ấp N, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1/ Bà Lê Thị T, sinh năm 1967; 2/ Bà Bùi Thị Tr, sinh năm 1987. Đồng nơi cư trú: ấp N, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Đại diện theo ủy quyền của bà Lê Thị T và bà Bùi Thị Tr: Ông Bùi Văn Ng, sinh năm 1967. Nơi cư trú: ấp N, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh (theo văn bản ủy quyền đề ngày 11/6/2018 được Ủy ban nhân dân xã T công chứng). 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền phải trả: Bà Nguyễn Thị Ngọc B đại diện Ngân hàng N với ông Bùi Văn Ng tự nguyện thỏa thuận: Ông Bùi Văn Ng, bà Lê Thị T và bà Bùi Thị Tr tự nguyện trả cho Ngân hàng N với số tiền là 128.885.000 đồng (trong đó vốn gốc là 100.000.000 đồng, tiền lãi tính đến ngày 11/6/2018 là 28.885.000 đồng).
- Về thời gian trả: Bà Nguyễn Thị Ngọc B đại diện Ngân hàng N với ông Bùi Văn Ng tự nguyện thỏa thuận thời gian trả do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự. Kể từ ngày 12/6/2018, ông Bùi Văn Ng, bà Lê Thị T và bà Bùi Thị Tr còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 7411-LAV-2015.04054 ngày 25/5/2015 cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ gốc của Ngân hàng N. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà người vay vốn phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng đã cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Về tài sản thế chấp: Bà Nguyễn Thị Ngọc B đại diện Ngân hàng N với ông Bùi Văn Ng tự nguyện thỏa thuận: Trường hợp Bùi Văn Ng, bà Lê Thị T và bà Bùi Thị Tr không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ, thì tài sản thế chấp được xử lý đảm bảo của khoản tiền vay là phát mãi (chuyển nhượng) để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 30/2015/HĐTC ngày 25/5/2015. Tài sản thế chấp gồm: thửa số 20, diện tích 360 m2, loại đất ở - quả; thửa số 20B, diện tích 1.500 m2 (trong đó có 300 m2 đất ở và 1.200 m2 đất trồng cây lâu năm); thửa 684, diện tích 1.307 m2, loại đất chuyên trồng lúa nước; các thửa đất trên cùng tờ bản đồ số 01, tọa lạc tại ấp N, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh do Bùi Văn Ng đại diện hộ đứng tên.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ngọc B đại diện Ngân hàng N với ông Bùi Văn Ng tự nguyện thỏa thuận: Ông Bùi Văn Ng, bà Lê Thị T và bà Bùi Thị Tr tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm là 3.222.000 đồng (Ba triệu hai trăm hai mươi hai nghìn đồng). Nhưng ông Ng được miễn tiền án phí là 537.000đ (Năm trăm ba mươi bảy nghìn đồng) do ông Ng là con liệt sĩ. Số tiền còn lại ông Bùi Văn Ng, bà Lê Thị T và bà Bùi Thị Tr phải nộp là 2.685.000đ (Hai triệu sáu trăm tám mươi lăm nghìn đồng). Ngân hàng N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí là 3.011.000 đồng (Ba triệu không trăm mười một nghìn đồng) mà ngân hàng đã nộp tại biên lai thu tiền số AA/2015/0014576 ngày 20/4/2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Mến |