vanban.org

Quyết định 84/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 06/03/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A. Địa chỉ: Đường M, phường N, quận O, Thành phố Hà Nội.

VKSND Quận R, TP.HCM; Lưu hồ sơ vụ án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP A- LÝ C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A. Địa chỉ: Đường M, phường N, quận O, Thành phố Hà Nội.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2018/QĐST-DSQuận 1, ngày 06 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 2 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 2173/2017/TLST- DS, ngày 01 tháng 12 năm 2017 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng”;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A. Địa chỉ: Đường M, phường N, quận O, Thành phố Hà Nội. Địa chỉ liên lạc: Đường P, Phường Q, quận R, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trường B, sinh năm 1994. Địa chỉ: Đường P, Phường Q, quận R, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền số 3263/2017/UQ-VPB, ngày 22 tháng 07 năm 2017). Bị đơn: Ông Lý C, sinh năm 1962. Địa chỉ: Đường S, Phường T, quận R, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Tính đến ngày 05/02/2018, ông Lý C còn nợ Ngân hàng TMCP A số tiền: 122.684.446 (Một trăm hai mươi hai triệu, sáu trăm tám mươi bốn ngàn, bốn trăm bốn mươi sáu) đồng, bao gồm: Nợ gốc HĐTD: 28.973.826 đồng. Nợ lãi HĐTD: 42.367.473 đồng. Nợ gốc thẻ tín dụng: 19.821.619 đồng. Nợ lãi thẻ tín dụng: 31.521.528 đồng. Phát sinh từ Giấy để nghị phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế (dành cho khách hàng cá nhân) ngày 04/7/2014 và Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số: HCM/14/4847/HĐTD/UPL ngày 14/7/2014. Ông Lý C thanh toán số tiền nêu trên cho Ngân hàng TMCP A theo thời hạn như sau: Chậm nhất đến ngày 09/5/2018 thanh toán 30.000.000 (Ba mươi triệu) đồng. Kể từ tháng 6 năm 2018, mỗi tháng ông Lý C thanh toán 5.000.000 (Năm triệu) đồng vào ngày 05 (Năm) hàng tháng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ vốn vay và lãi phát sinh. Lãi phát sinh trên số nợ vốn vay tiếp tục được tính kể từ 06/02/2018 cho đến khi ông Lý C thanh toán xong khoản nợ vay. Mức lãi suất quy định trong Giấy để nghị phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế (dành cho khách hàng cá nhân) ngày 04/7/2014 và Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số: HCM/14/4847/HĐTD/UPL ngày 14/7/2014. Về án phí: Ông Lý C chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 3.067.111 (Ba triệu không trăm sáu mươi bảy ngàn một trăm mười một) đồng. Ngân hàng TMCP A được nhận lại tạm ứng án phí đã nộp là 2.760.774 (Hai triệu bảy trăm sáu mươi ngàn bảy trăm bảy mươi bốn) đồng theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0022386 ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận R, Thành phố Hồ Chí Minh. Các bên thi hành dưới sự giám sát của Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 của Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ