vanban.org

Quyết định 84/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ph và anh Nguyễn Văn Ph.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ph và anh Nguyễn Văn Ph. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Duy L – sinh ngày 19/6/2011 cho anh Nguyễn Văn Ph trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục đến khi cháu L thành niên, lao động tự lập được. Hiện nay cháu Long đan… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ph - Nguyễn Văn Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ph và anh Nguyễn Văn Ph.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỤ BẢN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2017/QĐST - HNGĐVụ Bản, ngày 23 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 108/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ph - sinh năm 1992. ĐKHKTT (nơi ở) tại: Số nhà 18, Đường 10, Non Côi thị trấn Gôi, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Ph - sinh năm 1988. ĐKHKTT tại: Số nhà 18, Đường 10, Non Côi thị trấn Gôi, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định. Nơi ở hiện nay: Xóm 8, xã Khánh Tiên, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ph và anh Nguyễn Văn Ph. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ph và anh Nguyễn Văn Ph.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Duy L – sinh ngày 19/6/2011 cho anh Nguyễn Văn Ph trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục đến khi cháu L thành niên, lao động tự lập được. Hiện nay cháu Long đang sinh sống cùng chị Phượng, chị Phượng có trách nhiệm giao cháu L cho anh Ph nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Phượng không phải cấp dưỡng nuôi con cùng anh Ph. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản, công nợ và những nội dung khác có liên quan: Không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Ph tự nguyện nộp 150.000đ (Cả phần án phí của anh Ph). Số tiền 300.000đ chị Ph đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số BB/2012/09691 ngày 06/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vụ Bản được đối trừ và chị Ph được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ