- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HN & GĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Đ, sinh năm: 1986 Địa chỉ: Thôn B.Đ, xã V. X, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG XUÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HOÁ Số: 84/2017/QĐST - HNGĐ | Thường Xuân, ngày 29 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 107/2017/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2017, giữa:
Chị Hoàng Thị Đ, sinh năm: 1986
Địa chỉ: Thôn B.Đ, xã V.X, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
Anh Hoàng Hữu H, sinh năm: 1981
Địa chỉ: Thôn B.Đ, xã V.X, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212; 213 và Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “Mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án”;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Đ, sinh năm: 1986 Địa chỉ: Thôn B.Đ, xã V. X, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Và bị đơn: Anh Hoàng Hữu H, sinh năm: 1981 Địa chỉ: Thôn B. Đ, xã V. X, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Nguyên đơn chị Hoàng Thị Đ và bị đơn anh Hoàng Hữu H tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Nguyên đơn chị Hoàng Thị Đ và bị đơn anh Hoàng Hữu H
công nhận vợ chồng có 03 (ba) con chung là cháu Hoàng Thị M. L, sinh ngày 19/5/2005; cháu Hoàng Thị M.A, sinh ngày 10/2/2008 và cháu Hoàng Mai U, sinh ngày 10/9/2016. Hai bên tự nguyện thỏa thuận giao 02 (hai) cháu Hoàng Thị M. L và cháu Hoàng Thị M. A cho anh Hoàng Hữu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Giao cháu Hoàng Mai U cho chị Hoàng Thị Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con theo quy định của pháp luật.
*Về tài sản; công nợ: Nguyên đơn chị Hoàng Thị Đ và bị đơn anh Hoàng Hữu H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
*Về án phí: Nguyên đơn Hoàng Thị Đ và bị đơn anh Hoàng Hữu H tự nguyện thỏa thuận chị Đ nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Đ đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân theo biên lai số: 0003148 ngày 30 tháng 10 năm 2017, trừ đi số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí chị Đ nhận nộp, chị Đ còn được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV& THA TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Thường Xuân; - Chi cục THADS huyện Thường Xuân; - Các đương sự; - UBND xã Vạn Xuân huyện Thường Xuân;; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( đã ký) Lê Thị Tâm |