vanban.org

Quyết định 84/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N – Sinh năm 1989; Địa chỉ: Tổ 9, phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai và Anh Bùi Văn T - Sinh năm: 1989; Địa chỉ: Đội 2, xã N, huyện N Hưng, tỉnh Nam Định.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Bùi Văn T đều thống nhất thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị N xin ly hôn anh Bùi Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N – Sinh năm 1989; Địa chỉ: Tổ 9, phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai và Anh Bùi Văn T - Sinh năm: 1989; Địa chỉ: Đội 2, xã N, huyện N Hưng, tỉnh Nam Định.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHĨA HƢNG
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2017/ QĐST - HNGĐNghĩa Hưng, ngày 24 tháng 7 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 78/2017/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2017 giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N – Sinh năm 1989. Địa chỉ: Tổ 9, phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai.

* Bị đơn: Anh Bùi Văn T - Sinh năm: 1989. Địa chỉ: Đội 2, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N – Sinh năm 1989; Địa chỉ: Tổ 9, phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai và Anh Bùi Văn T - Sinh năm: 1989; Địa chỉ: Đội 2, xã N, huyện N Hưng, tỉnh Nam Định.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Bùi Văn T đều thống nhất thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Bùi Văn T đều thống nhất thoả thuận giải quyết con chung cụ thể: Giao cháu Bùi Ngọc H, sinh ngày 28/01/2015 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T tự nguyện đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N mỗi tháng là 1.000.000đ kể từ tháng 07/2017 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Bùi Văn T đều thống nhất thỏa thuận vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí:

+ Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị N và anh Bùi Văn T đều thống nhất thỏa thuận chị N nộp toàn bộ, chị Nguyễn Thị N phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng. nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng dân sự sơ thẩm chị N đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: BB/2012/06066 ngày 28/6/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N.

+ Án phí cấp dưỡng nuôi con Chị Nguyễn Thị N và anh Bùi Văn T đều thống nhất thỏa thuận anh Bùi Văn T nộp toàn bộ. Anh Bùi Văn T phải nộp án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ