vanban.org

Quyết định 84/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Bá C và chị Lê Thị Thu H.

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh C và chị H thỏa thuận giao cả 03 con chung của vợ chồng là các cháu Lê Hoàng Tuấn A- sinh ngày 28/6/2005, cháu Lê Hoàng Kỳ A - sinh ngày 05/6/2008 và cháu Lê Hoàng Thanh P - sinh ngày 05/8/2014 cho chị Lê Thị Thu H được t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Bá C và chị Lê Thị Thu H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2017/QĐST- HNGĐKim Động, ngày 08 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 80/2017/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2017 giữa:

1/ Nguyên đơn: Anh Lê Bá C - sinh năm 1983.

2/ Bị đơn: Chị Lê Thị Thu H - sinh năm 1983.

3/ Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

+ Cháu Lê Hoàng Tuấn A - sinh ngày 28/6/2005.

+ Cháu Lê Hoàng Kỳ A - sinh ngày 05/6/2008.

+ Cháu Lê Hoàng Thanh P - sinh ngày 05/8/2014.

Người đại diện của các cháu Tuấn A, cháu Kỳ A và cháu Thanh P: Anh Lê Bá C và chị Lê Thị Thu H.

Đều HKTT: Thôn T, xã Đ, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 51, 55, 81,82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Bá C và chị Lê Thị Thu H.

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về con chung: Anh C và chị H thỏa thuận giao cả 03 con chung của vợ chồng là các cháu Lê Hoàng Tuấn A- sinh ngày 28/6/2005, cháu Lê Hoàng Kỳ A - sinh ngày 05/6/2008 và cháu Lê Hoàng Thanh P - sinh ngày 05/8/2014 cho chị Lê Thị Thu H được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Anh C tự nguyện đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H mỗi cháu là 1.500.000 đồng/01tháng ( Tổng số cấp dưỡng cả 3 cháu là 4.500.000 đồng/01 tháng). Thời điểm cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 9/2017 đến khi cháu Tuấn A, Kỳ A và Thanh P đến tuổi thành niên. Anh C được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, chị H không được ngăn cản.

2. Về tài sản chung, công sức, công nợ và ruộng canh tác: Anh C và chị H tự nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết.

3.Về án phí: Anh C và chị H thống nhất để anh C chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 007192 ngày 04 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Anh C đã nộp đủ án phí.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu, cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành án khoản tiền cấp dưỡng nuôi con mà người phải thi hành án không thi hành thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm tiển được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 21 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 7, 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ