vanban.org

Quyết định 84/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1962; Địa chỉ: Khu phố X, thị trấn X, huyện Z, tỉnh Phú Yên.

Về con chung: Vợ chồng có hai con chung tên là Nguyễn Thăng L, sinh năm 1989 và Nguyễn Thùy L, sinh năm 1991, hiện nay hai con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Q xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1962; Địa chỉ: Khu phố X, thị trấn X, huyện Z, tỉnh Phú Yên.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2017/QĐST-HNGĐĐông Hòa, ngày 20 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 132/2017/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1962; Địa chỉ: khu phố X, thị trấn Y, huyện Z, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh O, sinh năm 1967; Địa chỉ: khu phố X, thị trấn Y, huyện Z, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1962; Địa chỉ: Khu phố X, thị trấn X, huyện Z, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh O, sinh năm 1967; Địa chỉ: khu phố X, thị trấn Y, huyện Z, tỉnh Phú Yên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có hai con chung tên là Nguyễn Thăng L, sinh năm 1989 và Nguyễn Thùy L, sinh năm 1991, hiện nay hai con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Q tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST về yêu cầu ly hôn. Số tiền này được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà bà Q đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng số 0003803 ngày 27/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Z, tỉnh Phú Yên nên hoàn lại cho bà Q 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ