vanban.org

Quyết định 84/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Trần Văn M.

Công nhận sự thỏa thuận cụ thể của các đương sự như sau: 1. Về nuôi con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, chị Phạm Thị H và anh Trần Văn M có 02 con chung là Trần Thị Thục Q, sinh ngày xx/8/2013 và Trần Thị Nhã U, sinh ngày xx/6/2016. Căn cứ điều kiện, hoàn cảnh thực tế, chị H và anh M thống nhất thỏa … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Trần Văn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Trần Văn M.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN S
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2017/QĐST-HNGĐS, ngày 10 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 53/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Tổ dân phố x, thị trấn S, huyện S, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Anh Trần Văn M, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Thôn Ư, xã G, huyện S, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ Điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 51, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 86, 107, 110, 116, 117, 118 và 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2017,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Trần Văn M.

2. Công nhận sự thỏa thuận cụ thể của các đương sự như sau:

2.1. Về nuôi con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, chị Phạm Thị H và anh Trần Văn M có 02 con chung là Trần Thị Thục Q, sinh ngày xx/8/2013 và Trần Thị Nhã U, sinh ngày xx/6/2016. Căn cứ điều kiện, hoàn cảnh thực tế, chị H và anh M thống nhất thỏa thuận như sau:

Sau khi ly hôn, anh M có trách nhiệm trực tiếp nuôi cháu Trần Thị Thục Q, chị H có trách nhiệm trực tiếp nuôi cháu Trần Thị Nhã U cho đến khi các cháu Trần Thị Thục Q, Trần Thị Nhã U thành niên và tự lực được hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Chị H và anh M đều không phải cấp dưỡng nuôi con chung trong vụ án này.

Vì quyền lợi của con, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phạm Thị H và anh Trần Văn M đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Các đương sự tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, mỗi đương sự phải chịu 25% tiền án phí là 75.000đ. Chị Phạm Thị H tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ do chị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0001332 ngày 17 tháng 3 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Gia Lai.

Chị H được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ