- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2017/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 13 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2017/TLST-DS ngày 24 tháng 8 năm 2017
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Xuân Q, sinh năm 1963.
Địa chỉ: Số 295 CMT8, phường V L, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang.
Bị đơn: Chị Trần Thị Cẩm L, sinh năm 1981.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Chiêm T, sinh năm 1978.
Cùng địa chỉ: Số 1263 tổ 5, ấp PH, xã MT, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Xuân Q và bị đơn chị Trần Thị Cẩm L cùng người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Chiêm T cùng xác nhận hiện nay chị L và anh T còn nợ bà Q số tiền hụi là 43.000.000 đồng (Bốn mươi ba triệu đồng) và số tiền vay là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng). Tổng cộng là 63.000.000đ (Sáu mươi ba triệu đồng), các bên không yêu cầu xem xét lãi suất.
Thời gian trả nợ hai bên thỏa thuận đến ngày 05/3/2018 chị L và anh T trả cho bà Q dứt số nợ trên.
Địa điểm trả nợ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.
Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà L và anh T không trả cho nguyên đơn dứt số tiền nêu trên thì hàng tháng bà L , anh T còn phải trả cho nguyên đơn một khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: Số tiền tranh chấp là 63.000.000 đồng, án phí được tính cụ thể như sau: (63.000.000 đồng x 5%) : 2 = 1.575.000 đồng (Một triệu năm trăm năm mươi bảy ngàn đồng).
C¸c ® ¬ng sù tho¶ thuËn chị Trần Thị Cẩm L nép 1.575.000 đồng (Một triệu năm trăm năm mươi bảy ngàn đồng) tiÒn ¸n phÝ. Bà Nguyễn Thị Xuân Q ® îc nhËn l¹i sè tiÒn t¹m øng ¸n phÝ 1.575.000 đồng theo biªn lai thu sè 0009887 ngµy 23-8-2017 cña Chi côc Thi hµnh ¸n dân sự huyÖn Ch©u Thµnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Đoàn Văn Thậm (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong |