vanban.org

Quyết định 837/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị L và Anh Đỗ Đăng L1.

VKSNDKV7-HN UBND xã Nội Bài. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị L1, Đỗ Đăng L2 - Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị L và Anh Đỗ Đăng L1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7-HÀ NỘI
–––––––––––––––
Số: 837/2026/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 780/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 06 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị L, sinh năm 1995; CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 15/08/2025 tại Bộ C. Nơi cư trú: Thôn T, xã N, thành phố Hà Nội. Bị đơn

: Anh Đỗ Đăng L1, sinh năm 1994;

CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 30/03/2023 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Nơi cư trú: Thôn T, xã N, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 06 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 06 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị L và Anh Đỗ Đăng L1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về con chung: Chị Bùi Thị L và anh Đỗ Đăng Lưu S được 02 con chung là Đỗ Bảo H, sinh ngày 06/5/2017 và Đỗ Bùi Bảo L2, sinh ngày 06/3/2019. Hai bên thỏa thuận chị Bùi Thị L trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cháu Đỗ Bùi Bảo L2; anh Đỗ Đăng L1 trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cháu Đỗ Bảo H. Tự mỗi bên đảm nhiệm việc nuôi con. Hai bên được quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở. b. Về tài sản, công sức, nợ, đất sản xuất nông nghiệp: Hai bên thống nhất không có, không đề nghị Tòa án giải quyết. c. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Bùi Thị L tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, chị được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội theo Biên lai số 0014296 ngày 15/06/2026. Chị L được hoàn lại số tiền 150.000 đồng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ