- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hồ Xuân T và chị Trần Thị Mộng L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 837/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 07 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 900/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hồ Xuân T, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Xóm Thọ Đông, xã Nghĩa Lộc, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Mộng L, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Số 49 đường Phùng Khắc Khoan, phường Gia Hội, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 56, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/11/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hồ Xuân T và chị Trần Thị Mộng L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1: Về con chung: Anh Hồ Xuân T và chị Trần Thị Mộng L có 01 người con chung tên Hồ Đức M, sinh ngày 02/02/2010. Anh Hồ Xuân T và chị Trần Thị Mộng L thoả thuận: Giao người con chung tên Hồ Đức M cho anh Hồ Xuân T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Chị Trần Thị Mộng L không đóng tiền cấp dưỡng nuôi người con chung tên Hồ Đức M.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2: Về tài sản chung: Anh Hồ Xuân T và chị Trần Thị Mộng L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.
2.3: Nghĩa vụ về tài sản chung: Anh Hồ Xuân T và chị Trần Thị Mộng L xác nhận không vay nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.
2.4: Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Hồ Xuân T và chị Trần Thị Mộng L thỏa thuận: Anh Hồ Xuân T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001174 ngày 30/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Trả lại cho anh Hồ Xuân T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND TpHuế; - Chi cục THADS TpHuế; - UBND xã Nghĩa Lộc, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An (Đăng ký kết hôn ngày 22/3/2010); - Đương sự; - Lưu án văn Tòa dân sự; - Lưu hồ sơ vụ án dân sự. | THẨM PHÁN Lê Thanh L |