- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn Phạm Thị Thanh D -Nguyễn Đình L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 836/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212; Điều 213; Điều 396 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ Hôn nhân & gia đình sơ thẩm thụ lý số 849/2025/TLST–HNGĐ ngày 11/12/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Chị Phạm Thị Thanh D
Địa chỉ thường trú: Thôn M, xã V, tỉnh Lào Cai.
2. Anh Nguyễn Đình L
Địa chỉ thường trú: TDP số T, phường L, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thanh D và anh Nguyễn Đình L đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện vào 18/7/2023 tại UBND phường Mễ Trì, quận Nam L, thành phố Hà Nội và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 77/2023 theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên thời điểm hiện tại, trong quá trình chung sống, anh chị không tìm được tiếng nói chung thường xuyên xảy ra tranh cãi và bất đồng quan điểm. Hiện nay, anh chị không còn thương yêu nhau, sống ly thân, cuộc sống vợ chồng không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy anh chị cùng đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hà Nội giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn để ổn định lại cuộc sống.
Xét thấy tình trạng hôn nhân của chị Phạm Thị Thanh D và anh Nguyễn Đình L đã lâu mâu thuẫn trầm trọng, cuộc sống sống chung cũng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị Phạm Thị Thanh D và anh Nguyễn Đình L có 01 con chung là cháu Nguyễn Đình Minh P. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận chị D là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Đình L, anh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 6.000.000 (Sáu triệu) đồng/tháng kể từ tháng 01/2026 cho đến khi con chung trưởng thành có khả năng lao động hoặc khi có sự thay đổi khác.
Xét thấy thỏa thuận nuôi con, cấp dưỡng nuôi con của anh chị là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình, cần được ghi nhận.
Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Thanh D và anh Nguyễn Đình L không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
Về nợ chung: Chị Phạm Thị Thanh D và anh Nguyễn Đình L xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
Về lệ phí ly hôn: Chị Phạm Thị Thanh D tự nguyện nhận nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16/12/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thanh D và anh Nguyễn Đình L.
- Về con chung: Chị Phạm Thị Thanh D và anh Nguyễn Đình L có 01 con chung là cháu Nguyễn Đình Minh P, sinh ngày 19/5/2023. Ly hôn, giao cháu Phú cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng, anh L cấp dưỡng nuôi con chung 6.000.000 (Sáu triệu) đồng/tháng kể từ tháng 01/2026 cho đến khi con chung trưởng thành có khả năng lao động hoặc khi có sự thay đổi khác.
Anh Nguyễn Đình L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Thanh D và anh Nguyễn Đình L không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Chị Phạm Thị Thanh D và anh Nguyễn Đình L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí ly hôn: Chị Phạm Thị Thanh D tự nguyện nhận nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị D đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số 0019501 ngày 11/12/2025 của Phòng thi hành án dân sự Khu vực 4 – Hà Nội. Chị D đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 4 – Hà Nội; - Phòng THADS Khu vực 4 – Hà Nội; - UBND phường L; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thu Ngân |