vanban.org

Quyết định 835/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương Hải A và bà Lâm Thị Trà M thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 241/2014, quyển số 02/2014 ngày 06/11/2014 của Ủy ban nhân dân phường HT, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 835/2020/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 20 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 107, 110 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 730/2020/TLST-HNGĐ ngày 20/7/2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu:

+ Ông Lƣơng Hải A

Nơi thường trú: Số 63/4 đường Y, phường HT, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

+ Bà Lâm Thị Trà M

Nơi thường trú: Số 63/4 đường Y, phường HT, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12/8/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương Hải A và bà Lâm Thị Trà M thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 241/2014, quyển số 02/2014 ngày 06/11/2014 của Ủy ban nhân dân phường HT, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Ông Lương Hải A và bà Lâm Thị Trà M có 02 con chung tên Lương Bảo A – sinh ngày 26/11/2015 và Lương Anh D – sinh ngày 25/10/2017. Hai bên thống nhất như sau:

+ Việc nuôi dưỡng con chung: Mỗi bên nuôi một con chung, cụ thể ông Lương Hải A là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lương Bảo A, bà Lâm Thị Trà M trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lương Anh D cho đến khi hai con thành niên (đủ 18 tuổi).

+ Việc cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Lương Hải A và bà Lâm Thị Trà M không yêu cầu giải quyết nên Tòa án tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi một hoặc các bên đương sự có yêu cầu.

Vì lợi ích của con chung, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Khi cần thiết, cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Lương Hải A và bà Lâm Thị Trà M thống nhất tự giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Lương Hải A và bà Lâm Thị Trà M thống nhất không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lương Hải A và bà Lâm Thị Trà M phải chịu lệ phí việc hôn nhân và gia đình là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2019/0104895 ngày 20/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh (ông A và bà M đã nộp xong).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ